Cách trừ phân số dễ hiểu cho học sinh
Các công thức Toán học cấp 2 dễ hiểu
VN
TOAN.VN kiên trì với sứ mệnh đồng hành cùng học sinh phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 không chỉ “yêu học toán” hơn mà còn bồi dưỡng năng lực, ý chí, để học sinh có thêm sự tự tin vượt qua những giới hạn bản thân
Nguyen Dat
Trong chương trình Toán THCS và THPT, 7 hằng đẳng thức đáng nhớ là những công thức đại số cơ bản được sử dụng rất nhiều trong quá trình học tập. Đây là kiến thức nền tảng giúp học sinh thực hiện các phép biến đổi biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, rút gọn biểu thức và giải phương trình nhanh hơn.
Việc học thuộc và hiểu rõ các công thức này sẽ giúp học sinh làm bài chính xác, tiết kiệm thời gian khi kiểm tra và nâng cao khả năng tư duy toán học.

7 hằng đẳng thức đáng nhớ là những công thức đại số cơ bản được sử dụng rất nhiều trong quá trình học tập ở THCS và THPT
7 hằng đẳng thức đáng nhớ xuất hiện xuyên suốt từ lớp 8 đến lớp 12. Hầu hết các dạng toán đại số đều liên quan đến những công thức này. Nếu không nắm chắc kiến thức cơ bản, học sinh sẽ gặp khó khăn khi học các chuyên đề nâng cao hơn.
Một số lợi ích khi học tốt 7 hằng đẳng thức đáng nhớ:
Ngoài ra, đây còn là nền tảng quan trọng để học tốt các chuyên đề toán nâng cao ở cấp THPT.
(A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2
Ví dụ:
(x + 3)^2 = x^2 + 6x + 9
Cách ghi nhớ:
Bình phương số đầu cộng hai lần tích hai số cộng bình phương số cuối.
(A – B)^2 = A^2 – 2AB + B^2
Ví dụ:
(2x – 5)^2 = 4x^2 – 20x + 25
Lưu ý:
Nhiều học sinh thường nhầm dấu ở phần giữa. Cần chú ý dấu “trừ” trước 2AB.
A^2 – B^2 = (A – B)(A + B)
Ví dụ:
x^2 – 25 = (x – 5)(x + 5)
Ứng dụng:
Đây là công thức rất quan trọng trong phân tích đa thức thành nhân tử.
(A + B)^3 = A^3 + 3A^2B + 3AB^2 + B^3
Ví dụ:
(x + 1)^3 = x^3 + 3x^2 + 3x + 1
Mẹo ghi nhớ:
Hệ số lần lượt là 1 – 3 – 3 – 1.
(A – B)^3 = A^3 – 3A^2B + 3AB^2 – B^3
Ví dụ:
(2x – 1)^3 = 8x^3 – 12x^2 + 6x – 1
Lưu ý:
Các dấu trong công thức sẽ xen kẽ cộng và trừ.
A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 – AB + B^2)
Ví dụ:
x^3 + 8 = (x + 2)(x^2 – 2x + 4)
Cách nhớ:
Trong ngoặc thứ hai sẽ có dấu trừ ở giữa.
A^3 – B^3 = (A – B)(A^2 + AB + B^2)
Ví dụ:
x^3 – 27 = (x – 3)(x^2 + 3x + 9)
Lưu ý:
Trong ngoặc thứ hai sẽ có dấu cộng ở giữa.
Có thể chia thành 3 nhóm để dễ nhớ:
Việc học theo nhóm giúp ghi nhớ logic và dễ liên tưởng hơn.
Muốn nhớ lâu cần luyện tập thường xuyên. Học sinh nên luyện các dạng:
Khi sử dụng nhiều lần, các công thức sẽ được ghi nhớ tự nhiên.
Sơ đồ tư duy giúp hệ thống kiến thức rõ ràng và dễ học hơn, đặc biệt phù hợp với học sinh THCS.
Ví dụ:
Đây là cách học giúp ghi nhớ nhanh và hạn chế nhầm lẫn.
Đây là lỗi phổ biến nhất, đặc biệt ở:
Ví dụ:
(a + b)^2 khác a^2 + b^2
Nhiều học sinh quên phần 2ab ở giữa.
Không phải biểu thức nào cũng áp dụng được hằng đẳng thức. Cần quan sát kỹ trước khi biến đổi.
Khai triển:
(x + 5)^2
Đáp án:
x^2 + 10x + 25
Phân tích thành nhân tử:
x^2 – 16
Đáp án:
(x – 4)(x + 4)
Khai triển:
(2x – 3)^3
Đáp án:
8x^3 – 36x^2 + 54x – 27
Phân tích thành nhân tử:
x^3 + 27
Đáp án:
(x + 3)(x^2 – 3x + 9)
7 hằng đẳng thức đáng nhớ được ứng dụng rất nhiều trong:
Ngoài ra, đây còn là kiến thức nền tảng cho nhiều môn học liên quan đến tính toán và tư duy logic.

Học sinh đang ôn tập tại Toan.vn
7 hằng đẳng thức đáng nhớ là phần kiến thức quan trọng mà mọi học sinh cần nắm vững. Việc học thuộc các công thức này sẽ giúp quá trình học toán trở nên dễ dàng hơn, đồng thời nâng cao tốc độ và độ chính xác khi làm bài tập.
Để học tốt, học sinh nên kết hợp giữa việc học công thức, hiểu bản chất và luyện tập thường xuyên. Khi đã thành thạo 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, việc giải các bài toán đại số sẽ nhanh hơn và hiệu quả hơn rất nhiều.
Nổi bật
ĐĂNG KÝ HỌC THỬ MIỄN PHÍ