Công thức lũy thừa đầy đủ và dễ áp dụng
VN
TOAN.VN kiên trì với sứ mệnh đồng hành cùng học sinh phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 không chỉ “yêu học toán” hơn mà còn bồi dưỡng năng lực, ý chí, để học sinh có thêm sự tự tin vượt qua những giới hạn bản thân
Nguyen Dat
Các công thức lũy thừa lớp 6 là phần kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán THCS. Đây là chuyên đề thường xuyên xuất hiện trong bài kiểm tra và đề thi học kỳ. Nếu nắm chắc các công thức và quy tắc tính lũy thừa, học sinh sẽ giải bài tập nhanh hơn, hạn chế nhầm lẫn và đạt kết quả tốt hơn trong môn Toán.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tổng hợp đầy đủ các công thức lũy thừa lớp 6 trọng tâm kèm ví dụ minh họa dễ hiểu giúp học sinh học nhanh và nhớ lâu hơn. Cùng Toan.vn tìm hiểu nhé!

Công thức lũy thừa lớp 6 là phần kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán THCS
Lũy thừa là cách viết gọn của phép nhân nhiều số giống nhau.
Ví dụ:
2 x 2 x 2 = 2³
5 x 5 = 5²
Trong đó:
Công thức tổng quát:
aⁿ = a x a x a x … x a
Trong đó số a được nhân với chính nó n lần.
Việc học tốt lũy thừa giúp học sinh:
Ngoài ra, kiến thức lũy thừa còn xuất hiện nhiều trong:
Khi nhân hai lũy thừa có cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng số mũ.
Công thức:
aᵐ x aⁿ = aᵐ⁺ⁿ
Ví dụ:
2³ x 2² = 2⁵ = 32
5⁴ x 5 = 5⁵
Đây là công thức cơ bản và xuất hiện rất nhiều trong các bài toán lớp 6.
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ số mũ.
Công thức:
aᵐ : aⁿ = aᵐ⁻ⁿ
Điều kiện:
a khác 0 và m lớn hơn hoặc bằng n
Ví dụ:
3⁵ : 3² = 3³ = 27
10⁴ : 10 = 10³
Học sinh cần chú ý phân biệt phép nhân và phép chia để tránh nhầm dấu cộng và dấu trừ ở số mũ.
Khi nâng một lũy thừa lên số mũ khác, ta giữ nguyên cơ số và nhân các số mũ với nhau.
Công thức:
(aᵐ)ⁿ = aᵐˣⁿ
Ví dụ:
(2³)² = 2⁶
(5²)³ = 5⁶
Đây là dạng bài khá phổ biến trong các bài tập nâng cao.
Nếu các lũy thừa có cùng số mũ, ta nhân các cơ số rồi giữ nguyên số mũ.
Công thức:
aⁿ x bⁿ = (ab)ⁿ
Ví dụ:
2³ x 5³ = (2 x 5)³ = 10³ = 1000
Công thức này giúp tính toán nhanh hơn rất nhiều.
Nếu hai lũy thừa có cùng số mũ, ta chia các cơ số rồi giữ nguyên số mũ.
Công thức:
aⁿ : bⁿ = (a : b)ⁿ
Ví dụ:
8² : 2² = (8 : 2)² = 4² = 16
Công thức:
a¹ = a
Ví dụ:
7¹ = 7
100¹ = 100
Công thức:
1ⁿ = 1
Ví dụ:
1¹⁰⁰ = 1
Công thức:
0ⁿ = 0
Ví dụ:
0⁵ = 0
Sai:
2³ x 2² = 4⁵
Đúng:
2³ x 2² = 2⁵
Sai:
3² x 3⁴ = 3⁸
Đúng:
3² x 3⁴ = 3⁶
Sai:
5⁶ : 5² = 5⁸
Đúng:
5⁶ : 5² = 5⁴
Tính:
2⁴ x 2³
Lời giải:
2⁴ x 2³ = 2⁷ = 128
Tính:
5⁶ : 5²
Lời giải:
5⁶ : 5² = 5⁴ = 625
Rút gọn:
(3²)⁴
Lời giải:
(3²)⁴ = 3⁸
Tính nhanh:
2⁵ x 5⁵
Lời giải:
(2 x 5)⁵ = 10⁵ = 100000
Để học tốt chuyên đề này, học sinh nên:
Ngoài ra, nên viết nháp từng bước khi làm bài để hạn chế sai sót.

Học sinh đang học tập tại Toan.vn
Các công thức lũy thừa lớp 6 là phần kiến thức cực kỳ quan trọng trong chương trình Toán THCS. Nếu nắm chắc các quy tắc nhân, chia và lũy thừa của lũy thừa, học sinh sẽ giải toán nhanh hơn và học tốt hơn ở các lớp trên. Toan.vn chúc bạn thành công!
ĐĂNG KÝ HỌC THỬ MIỄN PHÍ