Ngô Quang Anh
Kỳ thi tốt nghiệp THPT vừa khép lại, hàng loạt các trường đại học trên cả nước đã bắt đầu công bố điểm sàn năm 2026. Đây là thời điểm vàng để các sĩ tử nắm bắt thông tin, tính toán điểm số và sắp xếp nguyện vọng một cách thông minh nhất nhằm nắm chắc tấm vé trúng tuyển.
1. Phân biệt “Điểm sàn” và “Điểm chuẩn”
-
Điểm sàn (Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào): Đây là mức điểm tối thiểu để được nộp hồ sơ. Thí sinh cần đạt tổng điểm 3 môn xét tuyển bằng hoặc cao hơn mức này. Nó giống như “tấm vé gửi xe” để hệ thống chấp nhận nguyện vọng của bạn. Mức điểm sàn tối thiểu thường quy định từ 15.00 điểm.
-
Điểm chuẩn (Điểm trúng tuyển): Đây là mức điểm đỗ chính thức. Trường đại học sẽ công bố mức này sau khi kết thúc đợt lọc ảo toàn quốc. Thí sinh phải có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm chuẩn mới chính thức trúng tuyển.
Lưu ý: Điểm chuẩn luôn lớn hơn hoặc bằng điểm sàn. Việc điểm thi của bạn vừa chạm mức điểm sàn không đảm bảo 100% cơ hội trúng tuyển.
2. Các mốc thời gian xét tuyển đại học 2026 quan trọng
Thí sinh cần ghi nhớ kỹ lịch trình sau của Bộ GD-ĐT để không bỏ lỡ quyền lợi:
| Từ nay đến 17h00 ngày 14/7 | Đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng | Thí sinh được đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển không giới hạn số lần trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT. |
| 15/7 – 17h00 ngày 21/7 | Nộp lệ phí xét tuyển | Thí sinh thực hiện nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo số lượng nguyện vọng đã đăng ký. |
| 04/8 – 17h00 ngày 10/8 | Xử lý nguyện vọng (Lọc ảo) | Bộ GD&ĐT tiến hành lọc ảo toàn quốc nhằm xác định danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1. |
| Trước 17h00 ngày 13/8 | Công bố điểm chuẩn đợt 1 | Các trường đại học công bố điểm chuẩn và danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1. |
| Trước 17h00 ngày 21/8 | Xác nhận nhập học | Thí sinh trúng tuyển bắt buộc xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh theo đúng thời hạn. |
3. Chiến thuật lựa chọn và sắp xếp nguyện vọng thông minh
Biết mức điểm sàn mới chỉ là bước đầu. Việc quan trọng tiếp theo là lập chiến thuật đăng ký an toàn. Hãy chia danh sách nguyện vọng của bạn thành 3 nhóm cốt lõi sau:
-
Nhóm 1 – Nguyện vọng mơ ước: Đây là những ngành và trường bạn yêu thích nhất. Điểm chuẩn năm ngoái có thể cao hơn điểm thi của bạn từ 1 đến 2 điểm. Bạn nên đặt chúng ở Nguyện vọng 1, 2, 3. Nếu trượt, hệ thống sẽ tự động xét xuống các nguyện vọng sau. Quyền lợi của bạn hoàn toàn không bị ảnh hưởng.
-
Nhóm 2 – Nguyện vọng vừa sức: Hãy chọn các ngành hoặc trường vừa tầm. Điểm chuẩn các năm trước nên bằng hoặc xấp xỉ điểm thi hiện tại của bạn. Đây là nhóm đảm bảo khả năng trúng tuyển cao nhất.
-
Nhóm 3 – Nguyện vọng an toàn: Đây là phương án phòng bị cuối cùng. Bạn hãy chọn trường có điểm chuẩn năm ngoái thấp hơn điểm thi thực tế từ 2 đến 4 điểm. Đồng thời, điểm thi của bạn cũng phải vượt xa mức điểm sàn trường vừa công bố năm nay
Dù điểm của bạn có cao đến đâu, tuyệt đối không đặt duy nhất 1 hoặc 2 nguyện vọng. Bạn nên phân bổ đều cơ hội trúng tuyển vào cả 3 nhóm. Việc này giúp hạn chế tối đa rủi ro từ hệ thống lọc ảo.
-
Bảng tổng hợp điểm sàn các trường đại học năm 2026
Dưới đây là mức điểm sàn xét tuyển (theo phương thức dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT) của một số trường đại học tiêu biểu trên cả nước năm 2026 được tổng hợp mới nhất:
| TT | Trường | Điểm sàn theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
| 1 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 – 25 |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 24 (nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Khoa học dữ liệu) 22 (các ngành còn lại) |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 |
| 4 | Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 |
| 5 | Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 |
| 6 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 |
| 7 | Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 |
| 8 | Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 |
| 9 | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 |
| 10 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 19,5 (nhóm ngành Kinh tế, Giáo dục, Ngoại ngữ) 20 (nhóm ngành Kỹ thuật) |
| 11 | Đại học Kinh tế Quốc dân | 22 |
| 12 | Trường Đại học Ngoại thương | 23 – 24 |
| 13 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội | 15-22 |
| 14 | Học viện Chính sách và Phát triển | 19 (trụ sở Hà Nội) 16 (phân hiệu Bắc Ninh, Đà Nẵng) |
| 15 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường | 15-18 |
| 16 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | Từ 18 – 22 |
*(Danh sách điểm sàn các trường đại học 2026 đang được cập nhật liên tục khi có thông báo mới…)*
Theo dõi
Đăng nhập
0 Góp ý
