Toán 9

Chắc hẳn các em đều biết rõ môn Toán là một trong những môn có yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của kì thi tuyển sinh vào lớp 10.Nội dung kiến thức đề thi môn Toán vào lớp 10 của các em tập trung chính ở chương trình của lớp 9, hệ thống kiến thức kéo dài từ đầu năm đến cuối năm. Không những vậy, chương trình lớp 9 còn là cơ sở nền tảng cho kiến thức của khối THPT như: “Phương trình bậc hai và địn lý Vi-et”, “Hàm số”, “Hệ thức lượng giác”….Chính vì vậy, các em cần chuẩn bị cho mình một kế hoạch học tập môn Toán thật cụ thể và khoa học để sẵn sàng cho kì thi quan trọng này.

1.      Giới thiệu chung:
Khóa học dành cho học sinh lớp 9 ôn thi vào lớp 10 THPT”
 
Đối với bậc học phổ thông thì kì thi vào lớp 10 có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó không chỉ quyết định đến việc các em vào một ngôi trường THPT như thế nào mà nó còn ảnh hưởng đến việc lựa chọn một ngôi trường Đại học – cao đẳng nữa. Nếu các em có được tấm vé bước vào một ngôi trường THPT tốt thì các em sẽ có cơ hội rất lớn để đặt chân đến một giảng đường đại học danh tiếng và là nền tảng cho sự thành công của các em sau này.
Chắc hẳn các em đều biết rõ môn Toán là một trong những môn có yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của kì thi tuyển sinh vào lớp 10.Nội dung kiến thức đề thi môn Toán vào lớp 10 của các em tập trung chính ở chương trình của lớp 9, hệ thống kiến thức kéo dài từ đầu năm đến cuối năm. Không những vậy, chương trình lớp 9 còn là cơ sở nền tảng cho kiến thức của khối THPT như: “Phương trình bậc hai và địn lý Vi-et”, “Hàm số”, “Hệ thức lượng giác”….Chính vì vậy, các em cần chuẩn bị cho mình một kế hoạch học tập môn Toán thật cụ thể và khoa học để sẵn sàng cho kì thi quan trọng này.
TOÁN.VN, đúng như tên gọi, đây là một cái nôi bồi dưỡng kiến thức môn Toán. Chúng tôi sẽ trang bị cho các em một hệ thống kiến thức chuẩn và đầy đủ nhất để các em có thể tự tin và sẵn sàng cho kì thi căm go này. Hệ thống lớp học của chúng tôi khá hiện đại, học sinh được phân lớp theo trình độ A, B, C, tùy thuộc vào học lực của các em. Ngoài việc trang bị những kiến thức hiện tại cho các em, chúng tôi còn giúp các em lấy lại kiến thức cơ bản và quan trọng từ những lớp trước mà các em bị hổng hoặc là chưa nắm chắc. Với đội ngũ giáo viên nhiệt huyết và có chuyên môn tốt, chúng tôi hi vọng sẽ giúp các em vững vàng hơn về học tập và cả tâm lý của các em nữa.
 
 
2. Mục tiêu khoá học:
Tham gia khóa học, các em sẽ nắm bắt được đầy đủ kiến thức, kỹ năng làm bài cùng các chuyên đề thi luyện thi vào lớp 10 của các trường THPT nói chung và hệ thống trường Chuyên trên địa bàn Hà Nội nói riêng.
.  Phần Đại số:
Phần Đại số luôn chiếm từ 65% đến 70% tổng số điểm của bài, chính vì vậy mà hệ thống kiến thức của nó cũng khá nhiều. Nó được bổ sung và phát triển trên cơ sở của chương trình Đại số 8. Các dạng bài tập rất phong phú được tổng hợp từ những kiến thức rời rạc của từng loại lý thuyết. Chuyên đề “Rút gọn biểu thức chứa căn và bài toán phụ” là sự tổng hợp của rất nhiều loại kiến thức như: phép khai phương, kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn, giải phương trình bất phương trình chứa căn hay tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của một biểu thức liên quan đến căn bậc hai…Chuyên đề “Sự tương giao giữa đường thẳng và Parabol”, nó là sự kết hợp giữa các tính chất của hai loại hàm số riêng biệt, và các bài toán tổng hợp như vậy phải được giải thông qua kiến thức “Phương trình bậc hai và định lý Vi-et”…Sau đây, chúng tôi có thể nêu ra một số chuyên để thường gặp đối với phân môn Đại số 9:
Chương trình cơ bản
-  Chuyên đề: Rút gọn biểu thức chứa căn và bài toán phụ.
-  Chuyên đề: Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.
-  Chuyên đề: Giải phương trình, hệ phương trình.
-  Chuyên đề: Phương trình bậc hai và định lý Vi-et.
-  Chuyên đề: Sự tương giao của đường thẳng và parabol.
-  Chuyên đề: Bất đẳng thức. Giá trị lớn nhất nhỏ nhất.
Chương trình nâng cao (Dành cho học sinh có nguyện vọng thi vào trường chuyên)
              Ngoài những chuyên đề như chương trình cơ bản, thì học sinh cần trang bị thêm một số chuyên đề sau:
-  Chuyên đề: Biến đổi biểu thức hữu tỉ.
-  Chuyên đề: Biến đổi biểu thức chứa căn.
-  Chuyên đề: Giải phương trình bậc cao.
-  Chuyên đề: Giải hệ phương trình bậc cao.
-  Chuyên đề: Giải phương trình chứa căn.
-  Chuyên đề: Số học (Số nguyên tố; phép chia hết; phương trình và hệ phương trình nghiệm nguyên; nguyên lý Đi-rich-lê,….)

.   Phần Hình học:
Kiến thức và kĩ năng trong chương trình hình học 9 được xây dựng trên nền tảng tổng hợp các kiến thức và kĩ năng ở các lớp 6, 7, 8; bổ sung và phát triển các khái niệm mới. Dựa trên cơ sở kiến thức về các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông để hình thành các hệ thức về cạnh và đường cao, cạnh và góc trong tam giác vuông. Các em bước đầu được tiếp cận với hình học lượng giác, làm quen với các tỉ số lượng giác của một góc nhọn: sin, côsin, tang, côtang và một số công thức liên hệ, chuyển đổi, so sánh giữa các tỉ số lượng giác này ( Nội dung này được đi sâu giảng dạy trong chương trình lớp 10). Những nội dung tiếp theo được xây dựng gắn với đường tròn. Về kiến thức, các em được củng cố các khái niệm: cung, dây cung, đường kính, tìm hiểu thêm về số đo cung, các loại góc trong đường tròn (góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn, tứ giác nội tiếp. Song song với việc hình thành các khái niệm là hình thành, chứng minh và vận dụng các định lí như: định lí đường kính và dây cung, định lí liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây, tính chất của các loại góc trong đường tròn,….Đặc biệt, “ tứ giác nội tiếp” - một nội dung quan trọng trong các kì thi THPT đi sâu khai thác.
Kết thúc chương trình cơ bản lớp 9, học sinh được rèn luyện các kĩ năng chứng minh hình học để đáp ứng các kì thi vào lớp 10 THPT và THPT chuyên thông qua các chuyên đề của chương trình hình học kì 3. Lượng bài tập và mức độ khó- dễ trong mỗi chuyên đề được linh hoạt điều chình sao cho phù hợp với năng lực và trình độ của học sinh cũng như mục đích thi vào lớp 10 THPT cơ bản hay thi vào lớp chuyên.
Một số chuyên đề hình học kì 3 như sau:
-  Chuyên đề 1: Chứng minh các điểm thuộc được tròn.
-  Chuyên đề  2: Chứng minh hai đường thẳng song song – hai đường thẩng vuông góc
-  Chuyên đề  3: Quan hệ giữa các đại lượng đoạn thẳng – góc – cung. Bài tập có nội dung tính toán
-  Chuyên đề  4: Chứng minh các điểm thẳng hàng
-  Chuyên đề  5: Quan hệ tiếp xúc giữa đường thẳng và đường tròn
-  Chuyên đề  6: Chứng minh ba đường thẳng đồng quy
-  Chuyên đề  7: Chứng minh các bài toán xác định yếu tố cố định
-  Chuyên đề  8: Cực trị hình học
-  Chuyên đề  9: Quỹ tích
-  Chuyên đề  10: Ứng dụng nguyên lí Đirichlet trong giải toán hình học THCS
 
 3. Mục tiêu khóa học theo từng trình độ 
3.1. Kiến thức
*) Trình A: Mục tiêu giúp học sinh rèn luyện khả năng tự học độc lập ở lớp và ở nhà, hướng tới mẫu học sinh hoàn toàn chủ động trong việc tự đọc, tự nghiên cứu các vấn đề mới để tìm ra hướng giải quyết cho từng vấn đề đó. Đối với một số nội dung kiến thức của khối 9 các em hoàn toàn có thể tự học do đó có thể kết thúc sớm việc học các nội dung hướng tới việc ôn luyện tổng hợp để chuẩn bị cho kì thi chuyển cấp chuyên và không chuyên.

*)Trình B: Mục tiêu giúp học sinh rèn luyện khả năng tự học các kiến thức mới ở lớp dưới sự quan sát và định hướng (nếu cần) của giáo viên, ở nhà thì học sinh phải tự làm các bài tập về nhà và chủ động tự nghiên cứu phần chinh phục. Đối với một vài nội dung kiến thức của khối 9 các em hoàn toàn có thể tự học do đó có thể kết thúc sớm việc học các nội dung hướng tới việc ôn luyện tổng hợp để chuẩn bị cho kì thi chuyển cấp chuyên và không chuyên. 

*) Trình C: Mục tiêu giúp học sinh hình thành khả năng tự học thông qua việc tự đọc để hiểu các kiến thức trên lớp (nếu chưa hiểu thì sẽ được giáo viên gợi mở, phân tích), sau đó áp dụng vào kiến thức đó để giải các bài tập cơ bản trong sách dưới sự quan sát và điều chỉnh của giáo viên. Ở nhà các em sẽ phải chủ động làm các bài tập về nhà và tự nghiên cứu phần chinh phục.
 
3.2. Kỹ năng
*) Trình A:
+/ Kĩ năng tính toán nhanh và chính xác
+/ Kĩ năng phân tích và giải quyết vấn đề: Dựa vào lí thuyết, hs tự đưa ra trình bày nhanh gọn, chính xác các bài ở mức độ 1 và 2. Tiếp tục suy nghĩ để giải quyết các bài ở mức độ 3 và 4
+/ Kĩ năng tư duy độc lập
+/ Kĩ năng tư duy phản biện
+/ Kĩ năng tự tìm và tự khắc phục lỗi sai

*) Trình B:
+/ Kĩ năng tính toán nhanh và chính xác
+/ Kĩ năng phân tích và giải quyết vấn đề: Dựa vào lí thuyết, hs tự đưa ra trình bày nhanh gọn, chính xác các bài ở mức độ 1 và 2. Và có thể dưới sự phân tích, gợi mở của giáo viên, học sinh sẽ tự suy nghĩ để tìm ra hướng giải quyết các bài ở mức độ 3 trở lên
+/ Kĩ năng tư duy phản biện

*) Trình C:
+/ Kĩ năng tính toán cẩn thận và chính xác
+/ Kĩ năng trình bày
+/ Kĩ năng giải quyết vấn đề: Dựa vào lí thuyết hoặc kết hợp với các câu hỏi gợi mở của giáo viên, học sinh có thể tự làm và trình bày được bài tập ở mức độ 1 và 2 hoặc bài tập tương tự sau khi được giáo viên hướng dẫn. 
 
3.3. Thái độ 
Trình A: Mục tiêu giúp hs rèn luyện tính tự giác, chủ động trong học tập trên lớp cũng như ở nhà; rèn luyện khả năng giao tiếp; niềm yêu thích học toán; sự say mê cầu thị.

Trình B: Mục tiêu giúp hs rèn luyện tính tự giác, chủ động trong học tập trên lớp cũng như ở nhà; rèn luyện khả năng giao tiếp; niềm yêu thích học toán; sự say mê cầu thị.

Trình C: Mục tiêu giúp hs rèn luyện tính tự giác, chủ động trong học tập trên lớp cũng như ở nhà; rèn luyện khả năng giao tiếp; niềm yêu thích học toán; hs biết lắng nghe, biết trao đổi với Gv
 
3.4. Tư duy
Trình A: Mục tiêu giúp hs phát triển khả năng đọc hiểu, tư duy logic mạch lạc, học sinh có khả năng sâu chuỗi, tổng hợp, phân tích, đánh giá, phản biện
Trình B: Mục tiêu giúp hs phát triển khả năng đọc hiểu, tư duy logic. Dưới sự dẫn dắt của giáo viên học sinh có khả năng sâu chuỗi, phân tích một vấn đề cụ thể
Trình C: Dưới sự dẫn dắt của giáo viên học sinh bước đầu có tư duy để giải quyết một bài toán, tư duy đọc hiểu và hình dung được các bước trình bày một bài toán đồng thời có thể tự trình bày lại được bài toán cơ bản.
 

4. Thời lượng và lịch học:
Khóa học lớp 9 – ôn thi vào lớp 10 được phân thành 3 kì, lần lượt ứng với 3 trình độ A, B, C.

Trình độ học sinh

Thời lượng Đại số

(90 phút/ 1 ca)

Thời lượng hình học

(90 phút/1 ca)

Lịch học trong tuần (90 phút/1 ca)

I

II

III

I

II

III

A

30

17

6

26

18

6

1 ca Đại + 1 ca Hình

B

32

17

6

26

17

6

1 ca Đại + 1 ca Hình

C

46

28

21

42

24

24

2 ca Đại + 2 ca Hình5. Học phí:


Liên hệ bộ phận tư vấn tuyển sinh tại Trung tâm gần nhất để được tư vấn chi tiết.