Toán 4

Giai đoạn lớp 4 được coi là giai đoạn đầu của giai đoạn học tập sâu. Nếu học sinh có nguyện vọng thi vào lớp 6 trường Chất lượng cao thì cần chú ý các dạng toán điển hình ở lớp 4, vì chúng chiếm đến 60% các dạng bài trong đề thi.

1. Giới thiệu khóa học

Giai đoạn lớp 4 được coi là giai đoạn đầu của giai đoạn học tập sâu. Nếu HS có nguyện vọng thi vào 6 trường CLC thì cần chú ý đến các dạng toán điển hình của lớp 4 vì chúng chiếm đến 40% các dạng bài trong đề thi. 
Ở cấp độ 4, học sinh vẫn học tập các kiến thức và kĩ năng cơ bản nhưng ở mức độ sâu hơn, khái quát hơn. Một trong những phần khó của lớp 4 là các dạng toán có lời văn như: tìm số trung bình cộng (kì I), tìm hai số khi biết tổng và hiệu (kì I), tìm hai số khi biết tổng và tỉ (kì II), tìm hai số khi biết hiệu và tỉ (kì II). Ngoài ra, nội dung về phân số mà học sinh được học ở kì II cũng là một phần hoàn toàn mới so với lớp 1,2,3. 
Nếu không được học đúng phương pháp thì học sinh sẽ không nắm được bản chất của các dạng toán, thường chỉ biết áp dụng công thức để làm các bài cơ bản và hạn chế khả năng tư duy của các em. Do đó, để các em hứng thú với những kiến thức này thì giáo viên cần kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học tích cực.

2. Mục tiêu khóa học

Mục tiêu dạy học toán tiểu học nhấn mạnh đến việc giúp học sinh có những kiến thức và kỹ năng cơ bản, thiết thực, có hệ thống nhưng chú ý hơn đến tính hoàn chỉnh tương đối của các kiến thức và kỹ năng cơ bản đó. Ngoài các mạch kiến thức quen thuộc, ở tiểu học có giới thiệu một số yếu tố thống kê có ý nghĩa thiết thực trong đời sống.

Dạy học Toán 4 nhằm giúp học sinh:

2.1. Về kiến thức:

- Về số và phép tính:
    Số tự nhiên:
+ Nhận biết một số đặc điểm chủ yếu của dãy số tự nhiên.
+ Biết đọc, viết, so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên.
+ Biết cộng, trừ các số tự nhiên; nhân số tự nhiên với số tự nhiên có đến ba chữ số (tích có không quá sáu chữ số); chia số tự nhiên có đến sáu chữ số cho số tự nhiên có đến ba chữ số (chủ yếu là chia cho số có đến hai chữ số).
+ Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính khi biết kết quả tính và thành phần kia.
+ Biết tính giá trị của biểu thức số có đến ba dấu phép tính (có hoặc không có dấu ngoặc) và biểu thức có chứa một, hai, ba chữ dạng đơn giản.
+ Biết vận dụng các tính chất của các phép tính cộng, nhân, chia để tính bằng cách thuận tiện nhất.
+ Biết tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính, nhân với 10, 100, 1000, …; chia cho 10, 100, 1000, …; nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
+ Nhận biết các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
    Phân số
+ Bước đầu nhận biết về phân số (qua hình ảnh trực quan)
+ Biết đọc, viết phân số; tính chất cơ bản của phân số; biết rút gọn, quy đồng, so sánh nhiều phân số.
+ Biết cộng, trừ, nhân, chia các phân số
+ Biết vận dụng các kiến thức của phân số để giải quyết các bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
- Về đo lường:
+ Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian.
+ Biết chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng thông dụng trong một số trường hợp cụ thể khi thực hành, vận dụng.
- Về các yếu tố hình học:
+ Nhận biết: góc nhọn, góc tù, góc bẹt; hai đường thẳng vuông góc, song song; một số đặc điểm về cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi.
+ Biết vẽ: đường cao của tam giác; hai đường thẳng vuông góc, song song; hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh.
- Về giải bài toán có lời văn:
+ Biết tự tóm tắt bài toán bằng cách ghi ngắn gọn hoặc bằng sơ đồ, hình vẽ.
+ Biết giải và trình bày các bài toán có đến ba bước tính, trong đó có các bài toán điển hình như Tìm số trung bình cộng, Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số; Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số.

2.2. Về phát triển ngôn ngữ, tư duy và góp phần hình thành nhân cách của học sinh:

 - Trình A: 
+ Kĩ năng tính toán thành thạo
+ Trình bày rõ ràng, logic, tốc độ làm bài nhanh
+ Đánh giá được vấn đề đúng sai, rèn kĩ năng giải quết vấn đề và làm việc nhóm
- Trình B:
+ Kĩ năng tính toán khá
+ Trình bày rõ ràng, logic, tốc độ làm bài tương đối nhanh
+ Tự tư duy và giải quyết các vấn đề cơ bản, chủ động hỏi GV khi gặp kiến thức khó và phức tạp 
- Trình C:
+ Tự trình bày và hiếm khi mắc sai lầm trong tính toán ở những bài là kiến thức cơ bản
+ Tốc độ làm bài đảm bảo yêu cầu về thời gian
+ Kết nối được những kiến thức cơ bản dưới sự hướng dẫn của giáo viên

2.3. Về thái độ

- Trình A: 
+ Ở lớp không cần đến sự nhắc nhở của GV, thường xuyên đọc và làm trước bài tập
+ Ở nhà tự giác, chủ động học bài
- Trình B: 
+ Thực hiện tốt các yêu cầu của GV đưa ra
+ Ở nhà tự giác, chủ động học bài
- Trình C:
+ Tuân thủ nội quy của lớp học, hợp tác với GV
+ Hoàn thành BTVN đầy đủ 

2.4. Về tư duy

- Trình A: 
+ Học sinh tự kết nối được các kiến thức cũ và kiến thức mới, có khả năng tư duy độc lập 
+ Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức 
+ Nâng cao khả năng suy luận logic và biết nhiều cách giải khác nhau cho cùng 1 bài toán 
- Trình B: 
+ Học sinh thấy được sự liên kết giữa các kiến thức đã học, phần kiến thức mới sau khi suy nghĩ có thể trao đổi với giáo viên để giáo viên hướng dẫn. 
+ Biết hệ thống hóa kiến thức thông qua sơ đồ tư duy
- Trình C: 
+ Hướng đến việc giúp học sinh có thể giải quyết các bài tập tương tự.

3. Thời lượng và lịch học

 

Trình độ HS

Thời lượng (1 ca = 1 giờ 30 phút)

Kì I

Kì II

A

52 ca (Tháng 5 – Tháng 11)

42 ca (Tháng 12 – Tháng 5)

B

52 ca (Tháng 5 – Tháng 11)

42 ca (Tháng 12 – Tháng 5)

C

72 ca (Tháng 5 – Tháng 11)

60 ca (Tháng 12 – Tháng 5)

 

4. Học phí

Liên hệ bộ phận tư vấn tuyển sinh tại trung tâm gần nhất để được tư vấn trực tiếp.

---------------------------

THÔNG TIN LIÊN HỆ HỆ THỐNG GIÁO DỤC TOÁN. VN

ĐT: 02473018910| Hotline: 0988550112

Địa chỉ hệ thống 16 TT TOÁN. VN: https://www.toan.vn/lien-he

Email : cs@toan.vn

Website: https://www.toan.vn/ Facebook/yeuhoctoan | Youtube: TOÁN .VN