Toán 12

1.Giới thiệu chung:

Sau hai năm học của bậc Trung học phổ thông, với những nỗ lực nhất định của bản thân, các em đã nắm bắt được một số kiến thức và kĩ năng quan trọng trong môn Toán. Đến năm lớp 12, năm cuối cùng của bậc Trung học phổ thông thì các em đã trưởng thành hơn, sở hữu nhiều kinh nghiệm sống hơn, các em ý thức được vị trí, vai trò của mình. Do vậy, thái độ có ý thức của các em trong hoạt động học tập ngày càng được phát triển. Thái độ của các em đối với các môn học trở nên có lựa chọn hơn, tính phân hóa trong hoạt động học tập thể hiện rõ hơn, cao hơn , do xu hướng chọn nghề, vào đời chi phối. Ở các em đã hình thành những hứng thú học tập gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp.
Khóa học toán năm lớp 12, giúp các em nắm bắt được tất cả những kiến thức và kỹ năng quan trọng của đại số và hình học ở bậc Trung học phổ thông. Đó là những tri thức rất bổ ích  phục vụ cho kỳ thi tuyển sinh vào đại học; giúp các em thực hiện được hoài bão, mơ ước của mình với một nghề nghiệp nhất định mà các em đã lựa chọn.
TOÁN.VN phân loại học sinh theo 3 trình độ A, B, C tương ứng với học sinh học tốt, nắm kiến thức và kỹ năng chắc chắn cho tới những bạn bị hổng kiến thức, kỹ năng từ các lớp trước. Mỗi trình độ học sinh được học với giáo trình, sĩ số lớp, thời lượng ca học, giáo viên chuyên môn phù hợp để đảm bảo được yêu cầu về kiến thức và kỹ năng.
                                                                                                                  
2. Kiến thức trọng tâm:
Học xong khoá học năm lớp 12, các em sẽ chắc chắn nắm bắt được những kiến thức, kỹ năng quan trọng của môn Đại số và hình học.
Phần Đại số:                                                                                          
+ Nắm được mối liên hệ giữa tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số và dấu đạo hàm cấp một của nó.
+ Nắm được các khái niệm điểm cực đại, điểm cực tiễu, điểm cực trị của hàm số, đồ thị hàm số.
+ Biết các khái niệm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập hợp số.
+ Nắm được khái niệm đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
-Nắm được cách lập bảng biến thiên của hàm số.
+ Nắm được quy trình khảo sát sự biến thiên của đồ thị hàm số.
+ Biết các khái niệm, tính chất về lũy thừa và logarit. Biết công thức tính đạo hàm của hàm số mũ và hàm số logarit.
+ Hiểu được khái niệm nguyên hàm của một hàm số.
+ Biết các tính chất cơ bản của nguyên hàm, tích phân.
+ Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích
·         Phần hình học:
- Nắm được định nghĩa khối đa diện, đa diện đều .
- Tính thể tích khối chóp, khối lăng trụ, khối nón, khối trụ.
-Xác định tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp.
-Tỉ số thể tích.
-Nắm được các công thức trong hệ tọa độ Oxyz. Xác đinh tọa độ điểm thỏa mãn một tính chất nào đó.
- Viết phương trình đường thẳng, phương trình mặt phẳng, phương trình mặt cầu.
-Xác định tâm và bán kính đường tròn là giao tuyến của mặt phẳng và mặt cầu.
- Nắm được hình chiếu của điểm lên đường thẳng, mặt phẳng, hình chiếu của đường thẳng lên mặt phẳng. 
-Nắm được các công thức về khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, mặt phẳng. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. Góc giữa hai đường thẳng, hai mặt phẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
- Biết cách ứng dụng tọa độ vào giải toán hình học trong không gian, cực trị hình học.
 
3. Mục tiêu khóa học theo từng trình độ 
 
3.1. Kiến thức
*) Trình A: học sinh có khả năng tự đọc, Hiểu và vận dụng tốt kiến thức vào làm bài, chủ động trong việc học, khi làm bài ít khi cần sự hướng dẫn của giáo viên. 
*)Trình B: tự đọc tài liệu với những bài học đơn giản và áp dụng các kiến thức đó vào làm những bài tập cơ bản. 
*) Trình C: Trên lớp, sau khi giáo viên giảng các kiến thức cơ bản, học sinh có thời gian để suy nghĩ tìm cách áp dụng kiến thức vào làm bài. Nếu sau đó học sinh vẫn chưa áp dụng được giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh làm bài tập. sau đó học sinh được làm các bài tập tương tự với bài giáo viên đã chữa. 
 
3.2. Kỹ năng
*) Trình A: Trình bày rõ ràng loogic, không mắc sai lầm khi tính toán kể cả vấn đề khó. Tốc làm bài nhanh, chính xác. 
*) Trình B: Tự trình bài bài làm, trình bài rõ ràng và ít khi mắc sai lầm ở các bài tập cơ bản, những bài khó có thể trao đổi với giáo viên. Tốc độ làm bài cần đảm bảo yêu cầu về thời gian mà giáo viên đề ra. 
*) Trình C: Học sinh có thể tự làm và trình bày được bài tập tương tự sau khi được giáo viên hướng dẫn. 
 
3.3. Thái độ
*) Trình A: Có tinh thần tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập. Ở nhà học sinh chủ động đọc trước, học trước và làm trước các bài tập ngay cả các bài tập, phần kiến thức mà giáo viên không giao. 
*) Trình B: Có ý thức tự giác học bài và làm bài ở nhà đủ. Trên lớp kiên trì, cố gắng suy nghĩ tìm cách giải quyết các bài toán. Sau khi suy nghĩ các vấn đề vướng mắc chủ động trao đổi lại với giáo viên. 
*) Trình C: Ở nhà, học sinh cần học thuộc các lý thuyết và công thức, học bài cũ và cố gắng làm bài tập về nhà đủ.
 
3.4. Tư duy 
*) Trình A:  Học sinh tự kết nối được các kiến thức cũ và kiến thức mới, sáng tạo khi gặp kiến thức khó, phức tạp. Đánh giá được đúng, sai, có tư duy phản biện và khả năng tư duy độc lập
*) Trình B: Học sinh tự kết nối các kiến thức cũ, mới phần kiến thức khó và phức tạp sau khi suy nghĩ có thể trao đổi với giáo viên để giáo viên hướng dẫn. 
*) Trình C: Những vấn đề cơ bản được giáo viên hướng dẫn lặp đi lặp lại hướng đến việc học sinh có thể tư duy độc lập các vấn đề tương tự. 

4. Thời lượng và lịch học:
 Khoá học năm lớp 12 được chia làm 3 kỳ chính tương ứng với trình độ A, B, C như sau:
 

Trình độ học sinh

Thời lượng Đại số

(90 phút/ 1 ca)

Thời lượng hình học

(90 phút/1 ca)

Lịch học trong tuần (90 phút/1 ca)

I

II

III

I

II

III

A

41

31

34

20

23

21

1 ca Đại + 1 ca Hình

B

41

30

34

21

28

17

1 ca Đại + 1 ca Hình

C

40

36

34

32

36

43

2 ca Đại + 2 ca Hình

 

5. Học phí:
 Liên hệ bộ phận tư vấn tuyển sinh tại Trung tâm gần nhất để được tư vấn chi tiết.