Toán 10

Lớp 10 là năm học đầu tiên của bậc Trung học phổ thông, khoá học toán này giúp các em làm quen với nh­iều kiến thức , kỹ năng mới lạ và chúng mình được tiếp cận với một số nội dung quan trọng làm nền tảng cho năm lớp 11, 12 và đặc biệt là trong kỳ thi đại học.          

THÔNG TIN KHÓA HỌC TOÁN LỚP 10
1. Giới thiệu chung:
Hoạt động học tập là một hoạt động đặc thù của con người, được điều khiển bởi mục đích tự giác. Con người bước vào hoạt động học tập ở nhà trường từ khá sớm, ở giai đoạn 5, 6 tuổi. Tuy vậy mỗi giai đoạn của hoạt động học tập có những đặc điểm riêng, khác nhau cả về tính chất và nội dung.
Sau những nỗ lực và tập trung cao độ để vượt qua kỳ thi vào lớp 10, bây giờ các em đã là học sinh cấp 3 rồi. Hoạt động học tập của các em ở bậc Trung học phổ thông cũng khác so với bậc Trung học cơ sở; nó đòi hỏi cao về tính năng động, tính độc lập, gắn liền với xu hướng học tập lên cao hay chọn nghề, vào đời…Đồng thời cũng đòi hỏi muốn nắm được chương trình học một cách sâu sắc thì cần phải phát triển tư duy lý luận, khả năng trừu tượng, khái quát hóa…Với phương pháp dạy học của Toán.vn là hướng dẫn học sinh tự học; phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh thì chắc chắn các em sẽ đáp ứng được yêu cầu học tập của môn Toán ở bậc trung học phổ thông.
Lớp 10 là năm học đầu tiên của bậc Trung học phổ thông, khoá học toán này giúp các em làm quen với nh­iều kiến thức , kỹ năng mới lạ và chúng mình được tiếp cận với một số nội dung quan trọng làm nền tảng cho năm lớp 11, 12 và đặc biệt là trong kỳ thi đại học.
TOÁN.VN phân loại học sinh theo 3 trình độ A, B, C tương ứng với học sinh học tốt, nắm kiến thức và kỹ năng chắc chắn cho tới những bạn bị hổng kiến thức, kỹ năng từ các lớp trước. Mỗi trình độ học sinh được học với giáo trình, sĩ số lớp, thời lượng ca học, giáo viên chuyên môn phù hợp để đảm bảo được yêu cầu về kiến thức và kỹ năng.
 
2. Kiến thức trọng tâm 
Học xong khoá học năm lớp 10, các em sẽ chắc chắn nắm bắt được những kiến thức, kỹ năng quan trọng của môn Đại số và hình học.

Phần Đại số:

*) Biết được các khái niệm về mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề phủ định.
*)Hiểu được các khái niệm về tập hợp, các cách biểu diễn một tập hợp, thực hiện được các phép toán giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp và phần bù của một tập con.
*) Biết cách biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Biết cách kiểm tra xem một điểm bất kì có là nghiệm của một bất phương trình, hệ bất phương trình hay không? Áp dụng kiến thức vào giải một số bài toán thực tế về tối ưu hóa. 
*) Hiểu một số khái niệm cơ bản về thống kê, các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm. 
*) Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số, kiểm tra được tính đơn điệu của một hàm số trên khoảng cho trước, kiểm tra được tính chẵn, lẻ của một hàm số. 
*) Lập được bảng biến thiên và vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai. 
*) Hiểu và nhớ được định lý xét dấu nhị thức bậc nhất, Định lý xét dấu tam thức bậc hai. Áp dụng được các định lý xét dấu vào các bài toán giải bất phương trình, hệ bất phương trình, biện luận theo tham số. 
*) Hiểu và áp dụng được các phương pháp giải của phương trình quy về phương trình bậc hai, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối, phương trình chứa căn, phương trình đưa về dạng tích. 
*)  Hiểu được quy tắc cộng, quy tắc nhân, phân biệt và áp dụng vào các bài toán cụ thể. 
*) Hiểu và phân biệt rõ ràng các khái niệm hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp. 
*) Hiểu cách xây dựng của công thức nhị thức Niuton, áp dụng vào các bài toán tìm số hạng, hệ số trong khai triển. 
*) Hiểu được các kiến thức cơ bản nhất về phép thử, biến cố và xác suất cổ điển và tính được xác suất  bằng công thức trong định nghĩa xác suất cổ điển. 
·         Phần hình học:
*) Ghi nhớ định nghĩa nửa đường tròn lượng giác, định nghĩa của các giá trị lượng giác của một góc.  Biết xác định góc và cung lượng giác, số đo của góc và cung lượng giác. Ghi nhớ được dấu của các giá trị lượng giác của các góc lượng giác thuộc cung phần tư thứ nhất và thứ hai. Ghi nhớ bảng giá trị lượng giác của các góc từ 0 độ đến 180 độ. 
*) Biết quan hệ giữa các giá trị lượng giác của các cặp góc bù nhau, các cặp góc phụ nhau. 
*) Nhớ và áp dụng được các đẳng thức lượng giác trong các bài toán tìm các giá trị lượng giác của một góc với điều kiện cho trước. 
*) Ghi nhớ các công thức hệ thức lượng trong tam giác vuông, định lý côsin, công thức tính độ dài trung tuyến, định lý sin, các công thức tính diện tích tam giác và áp dụng các công thức đó vào các bài toán giải tam giác, bài toán có yếu tố thực tế. 
*) Biết các khái niệm vecto, các phép toán tổng, hiệu hai vecto. 
*) Giải quyết được một số bài toán về phép nhân vecto với một số. 
*) Hiểu được định nghĩa tọa độ điểm, tọa độ vecto, công thức tọa độ trung điểm, trọng tâm tam giác. 
*) Biết cách xác định góc giữa hai vecto. Hiểu được định nghĩa tích vô hướng, áp dụng được biểu thức tọa độ của tích vô hướng vào làm bài tập. 
*) Biết cách lập phương trình đường thẳng, đường tròn, các đường cônic trong mặt phẳng.
 
3. Mục tiêu khóa học theo từng trình độ
3.1. Kiến thức
*) Trình A: học sinh có khả năng tự đọc, Hiểu và vận dụng tốt kiến thức vào làm bài, chủ động trong việc học, khi làm bài ít khi cần sự hướng dẫn của giáo viên. 
*)Trình B: tự đọc tài liệu với những bài học đơn giản và áp dụng các kiến thức đó vào làm những bài tập cơ bản. 
*) Trình C: Trên lớp, sau khi giáo viên giảng các kiến thức cơ bản, học sinh có thời gian để suy nghĩ tìm cách áp dụng kiến thức vào làm bài. Nếu sau đó học sinh vẫn chưa áp dụng được giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh làm bài tập. sau đó học sinh được làm các bài tập tương tự với bài giáo viên đã chữa. 
 
3.2. Kỹ năng
) Trình A: Trình bày rõ ràng loogic, không mắc sai lầm khi tính toán kể cả vấn đề khó. Tốc làm bài nhanh, chính xác. 
*) Trình B: Tự trình bài bài làm, trình bài rõ ràng và ít khi mắc sai lầm ở các bài tập cơ bản, những bài khó có thể trao đổi với giáo viên. Tốc độ làm bài cần đảm bảo yêu cầu về thời gian mà giáo viên đề ra. 
*) Trình C: Học sinh có thể tự làm và trình bày được bài tập tương tự sau khi được giáo viên hướng dẫn.  
 
3.3. Thái độ
*) Trình A: Có tinh thần tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập. Ở nhà học sinh chủ động đọc trước, học trước và làm trước các bài tập ngay cả các bài tập, phần kiến thức mà giáo viên không giao. 
*) Trình B: Có ý thức tự giác học bài và làm bài ở nhà đủ. Trên lớp kiên trì, cố gắng suy nghĩ tìm cách giải quyết các bài toán. Sau khi suy nghĩ các vấn đề vướng mắc chủ động trao đổi lại với giáo viên. 
*) Trình C: Ở nhà, học sinh cần học thuộc các lý thuyết và công thức, học bài cũ và cố gắng làm bài tập về nhà đủ.  
 
3.4. Tư duy
*) Trình A:  Học sinh tự kết nối được các kiến thức cũ và kiến thức mới, sáng tạo khi gặp kiến thức khó, phức tạp. Đánh giá được đúng, sai, có tư duy phản biện và khả năng tư duy độc lập
*) Trình B: Học sinh tự kết nối các kiến thức cũ, mới phần kiến thức khó và phức tạp sau khi suy nghĩ có thể trao đổi với giáo viên để giáo viên hướng dẫn. 
*) Trình C: Những vấn đề cơ bản được giáo viên hướng dẫn lặp đi lặp lại hướng đến việc học sinh có thể tư duy độc lập các vấn đề tương tự. 

4.  Thời lượng và lịch học:
 Khoá học năm lớp 10 được chia làm 2 kỳ chính tương ứng với trình độ A, B, C như sau:

Trình độ học sinh

Thời lượng Đại số

(90 phút/ 1 ca)

Thời lượng hình học

(90 phút/1 ca)

Lịch học trong tuần (90 phút/1 ca)

I

II

I

II

A

21

23

24

18

1 ca Đại + 1 ca Hình

B

20

23

24

19

1 ca Đại + 1 ca Hình

C

26

38

32

38

2 ca Đại + 2 ca Hình

 
5. Học phí:
Liên hệ bộ phận tư vấn tuyển sinh tại Trung tâm gần nhất để được tư vấn chi tiết.