XONG

Toán. vn sẽ tư vấn cho bạn tốt hơn nếu như bạn chia sẻ thêm thông tin ạ!

ĐỒNG Ý
TOÁN TƯ DUY TRỰC QUAN 1 - 5

Cấp độ 4

Giai đoạn lớp 4 được coi là giai đoạn đầu của giai đoạn học tập sâu. Nếu học sinh có nguyện vọng thi vào lớp 6 trường Chất lượng cao thì cần chú ý các dạng toán điển hình ở lớp 4, vì chúng chiếm đến 60% các dạng bài trong đề thi.

1. Giới thiệu khóa học

Ở cấp độ 4 học sinh vẫn học tập các kiến thức và kĩ năng cơ bản nhưng ở mức độ sâu hơn, khái quát hơn.

Một trong những phần khó của lớp 4 đó là các dạng toán có lời văn như: Bài toán tìm trung bình cộng (kì I); bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu (kì I); bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ (kì II); bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ (kì II).

Ngoài ra: Bài góc (kì I) và phân số (kì II) cũng là một dạng toán khó và khác hoàn toàn so với lớp 1,2,3.

Nếu không được học đúng phương pháp thì học sinh thường không nắm được bản chất của các dạng toán trên, sẽ chỉ biết áp dụng công thức để làm các bài tập cơ bản và hạn chế khả năng tư duy của các em.

Để các em hứng thú hơn với những kiến thức khó thì giáo viên cần sử dụng phương pháp giảng dạy tư duy trực quan trong học tập môn toán.

2. Mục tiêu khóa học

Mục tiêu dạy học toán tiểu học nhấn mạnh đến việc giúp học sinh có những kiến thức và kỹ năng cơ bản, thiết thực, có hệ thống nhưng chú ý hơn đến tính hoàn chỉnh tương đối của các kiến thức và kỹ năng cơ bản đó. Ngoài các mạch kiến thức quen thuộc, ở tiểu học có giới thiệu một số yếu tố thống kê có ý nghĩa thiết thực trong đời sống.

Dạy học Toán 4 nhằm giúp học sinh:

2.1. Về kiến thức, kĩ năng:

a. Về số và phép tính:

- Nhận biết một số đặc điểm chủ yếu của dãy số tự nhiên.

- Biết đọc, viết, so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên.

- Biết cộng, trừ các số tự nhiên; nhân số tự nhiên với số tự nhiên có đến ba chữ số (tích có không quá sáu chữ số); chia số tự nhiên có đến sáu chữ số cho số tự nhiên có đến ba chữ số (chủ yếu là chia cho số có đến hai chữ số).

- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính khi biết kết quả tính và thành phần kia.

- Biết tính giá trị của biểu thức số có đến ba dấu phép tính (có hoặc không có dấu ngoặc) và biểu thức có chứa một, hai, ba chữ dạng đơn giản.

- Biết vận dụng các tính chất của các phép tính cộng, nhân, chia để tính bằng cách thuận tiện nhất.

- Biết tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính, nhân với 10, 100, 1000, …; chia cho 10, 100, 1000, …; nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

- Nhận biết các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

- Bước đầu nhận biết về phân số (qua hình ảnh trực quan)

- Biết đọc, viết phân số; tính chất cơ bản của phân số; biết rút gọn, quy đồng, so sánh nhiều phân số.

- Biết cộng, trừ, nhân, chia các phân số

- Biết vận dụng các kiến thức của phân số để giải quyết các bài toán có lời văn liên quan đến phân số.

b. Về đo lường:

- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian.

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng thông dụng trong một số trường hợp cụ thể khi thực hành, vận dụng.

c. Về các yếu tố hình học:

- Nhận biết: góc nhọn, góc tù, góc bẹt; hai đường thẳng vuông góc, song song; một số đặc điểm về cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi.

- Biết vẽ: đường cao của tam giác; hai đường thẳng vuông góc, song song; hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh.

d. Về giải bài toán có lời văn:

- Biết tự tóm tắt bài toán bằng cách ghi ngắn gọn hoặc bằng sơ đồ, hình vẽ.

- Biết giải và trình bày các bài toán có đến ba bước tính, trong đó có các bài toán điển hình như Tìm số trung bình cộng, Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số; Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số.

2.2. Về phát triển ngôn ngữ, tư duy và góp phần hình thành nhân cách của học sinh:

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và cụ thể hóa.

- Biết diễn đạt một số nhận xét, quy tắc, tính chất, … bằng ngôn ngữ (nói, viết) ở dạng khái quát.

- Tiếp tục rèn luyện các đức tính: chăm học, cẩn thận, tự tin, trung thực, có tinh thần trách nhiệm, …

3. Thời lượng và lịch học

 

Trình độ HS

Thời lượng (1 ca = 1 giờ 30 phút)

Kì I

Kì II

A

57 ca (Tháng 5 – Tháng 11)

46 ca (Tháng 12 – Tháng 5)

B

57 ca (Tháng 5 – Tháng 11)

46 ca (Tháng 12 – Tháng 5)

C

72 ca (Tháng 5 – Tháng 11)

63 ca (Tháng 12 – Tháng 5)

 

4. Học phí

Liên hệ bộ phận tư vấn tuyển sinh tại trung tâm gần nhất để được tư vấn trực tiếp.

---------------------------

THÔNG TIN LIÊN HỆ HỆ THỐNG GIÁO DỤC TOÁN. VN

ĐT: 02473018910| Hotline: 0988550112

Địa chỉ hệ thống 16 TT TOÁN. VN: https://www.toan.vn/lien-he

Email : cs@toan.vn

Website: https://www.toan.vn/ Facebook/yeuhoctoan | Youtube: TOÁN .VN